Bảng giá điện sinh hoạt 2026
| Bậc | kWh/tháng | Chưa VAT | Có VAT 8% |
|---|---|---|---|
| 1 | 0 – 50 | 1.984 | 2.143 |
| 2 | 51 – 100 | 2.050 | 2.214 |
| 3 | 101 – 200 | 2.380 | 2.570 |
| 4 | 201 – 300 | 2.998 | 3.238 |
| 5 | 301 – 400 | 3.350 | 3.618 |
| 6 | Từ 401 | 3.460 | 3.737 |
Mỗi bậc chỉ tính cho phần kWh nằm trong bậc đó. Ví dụ 120 kWh: 50 × 1.984 + 50 × 2.050 + 20 × 2.380 = 249.300đ, cộng VAT 8% là 269.244đ.
Phòng trọ, nhiều hộ chung công tơ
Theo EVN, sinh viên và người lao động thuê nhà: cứ 4 người đăng ký được tính là 1 hộ để nhân định mức bậc thang. Thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà chưa kê khai đủ số người thì toàn bộ điện tính giá bậc 3 (2.380đ). Chủ nhà thu cao hơn giá quy định có thể bị xử phạt.
Biểu giá 5 bậc thì sao?
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã quy định cơ cấu 5 bậc, nhưng đến tháng 10/2026 Bộ Công Thương chưa công bố giá đồng/kWh theo 5 bậc; hóa đơn vẫn tính 6 bậc. Công cụ sẽ cập nhật khi có giá mới.
Nguồn: EVN SPC, biểu giá điện, Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 9/5/2025; thuế GTGT 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
Tiền điện 100 số bao nhiêu?
100 kWh: 50 × 1.984 + 50 × 2.050 = 201.700đ, cộng VAT 8% là 217.836đ.
Tiền điện 300 số bao nhiêu?
300 kWh: 201.700 + 100 × 2.380 + 100 × 2.998 = 739.500đ chưa thuế, 798.660đ có VAT 8%.
Giá điện có tăng năm 2026 không?
Đến tháng 10/2026 chưa có quyết định điều chỉnh mới; biểu giá đang áp dụng là Quyết định 1279/QĐ-BCT.